Mỗi loại vải địa kỹ thuật đều có những tính năng, đặc điểm kỹ thuật riêng tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng mà tương ứng với loại vải địa mà chúng tôi cung cấp như dệt hay không dệt, cường lực (kN/m) bao nhiêu.
Mọi chi tiết thắc mắc về kỹ thuật hay biết về giá vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt quý khách vui lòng liên trực tiếp với BẢO NAM qua hotline: 0984 255 599 để được tư vấn sớm và nhanh nhất!
>> Xem thêm tại: http://vattucauduongbaonam.com/vai-dia-ky-thuat.html
1. BẢO NAM chuyên cung cấp vải địa kỹ thuật trên thị trường

BẢO NAM là một trong những đơn vị uy tín trên thị trường chuyên cung cấp vải địa kỹ thuật, bao gồm vải địa kỹ thuật dệt, vải địa kỹ thuật không dệt và vải địa kỹ thuật phức hợp.
Các sản phẩm vải địa kỹ thuật mà Bảo nam cung cấp bao gồm:
Vải địa kỹ thuật không dệt TS10,TS20,TS25,TS30,TS35,TS40,TS50,TS60, TS65,TS70,TS76,TS80
Vải địa kỹ thuật không dệt HD: HD16C, HD18C, HD19C, HD23C, HD27C, HD30C, HD34C, HD38C, HD43C, HD50C, HD60C
Vải địa kỹ thuật không dệt ART -Việt Nam : ART8, ART9, ART11, ART12, ART14, ART15, ART17, ART 20, ART22, ART24, ART25, ART28………..
Vải cường độ cao Hàn Quốc : 100/50kN, 200/50Kn , 200/200Kn/m…GML10; GML20; 1001; Mac25; Mac50; Mac70

Chúng tôi cam kết:

- Đảm bảo cung cấp vải địa đúng yêu cầu, thiết kế của công trình với độ bền cao, chất lượng đảm bảo.

- Giá bán hợp lý, phù hợp với nhu cầu khách hàng bên lĩnh vực xây dựng cầu đường, dân dụng, xây lắp. Có thể bán lẻ hay nguyên cuộn hoặc số lượng lớn, giao hàng tận chân công trình xe tải vào được tùy vào nhu cầu của từng dự án, công trình, từng khách hàng.

2. Vải địa kỹ thuật có đặc điểm gì?
Vải địa kỹ thuật là loại vật tư làm từ nguyên liệu PP hay PE thường được sử dụng để trãi gia cố nền đường nhằm phân cách, lọc, bảo vệ, gia cường cũng như giúp thoát nước. Vật tư, sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống, từ thủy lợi, giao thông cho đến nông nghiệp. Vải địa kỹ thuật chia làm 3 loại là
Vải địa không dệt
Vải địa dệt gồm vải địa dệt PP và vải địa gia cường như GET5, GET10…
Vải địa phức hợp: kết hợp từ vải dệt và không dệt
Nhưng trên thị trường vải địa kỹ thuật hiện nay vải địa được cung cấp, sử dụng phổ biến nhất là vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt.

3. Đặc điểm của vải địa kỹ thuật không dệt
- Cơ lý:
Lực kéo đứt thường 30KN/m trở xuống
Độ giản dài >= 40% khi bị kéo đứt so với kích thước ban đầu của vải
Kích thước lỗ gần như là đồng đều, khít lại có khả năng thoát nước cao theo chiều dọc và chiều ngang
Công nghệ sản xuất: Công nghệ gia nhiệt (Vải địa kỹ thuật ART thương hiệu Việt Nam) hoặc công nghệ xuyên kim (Vải địa kỹ thuật TS thương hiệu nhập khẩu có khả năng thoát nước 3 chiều)
- Màu sắc và hình dạng:
Vải địa kỹ thuật ART có màu trắng, vải địa kỹ thuật TS có màu xám tro
Gồm các sợi vải liên tục hoặc không liên tục liên kết với nhau một cách ngẫu nhiên

- Ứng dụng:
Dùng để lọc nước
Sử dụng làm lớp phân cách
Dùng với mục đích gia cường cho các công trình ở mức tương đôi
Dùng ở lớp phân cách
Dùng cho công trình kè, đường, trồng cây..
- Giá thành: Nếu cùng cường lực thì vải địa kỹ thuật không dệt có giá thành cao hơn

- Độ phổ biến:
Vải địa kỹ thuật không dệt được sử dụng phổ biến hơn vì vừa có tính năng gia cường, lọc nước, phân cách
Các loại vải địa kỹ thuật không dệt hiện có ở thị trường Việt Nam gồm: Vải địa kỹ thuật ART, vải địa kỹ thuật TS...
Các loại vải địa kỹ thuật không dệt thông dụng: Vải địa kỹ thuật ART 6, ART 9,ART 15, ART 20, ART 25, TS40, TS60...
Khối lượng đơn vị trên một m2 bé hơn vải địa kỹ thuật dệt, Quy cách khổ chuẩn thường là 4m

4. Vải địa kỹ thuật dệt

- Cơ lý:
Thường từ 25KN/m trở lên
Độ giảm dài <= 25% khi kéo đứt so với kích thước ban đầu của vải
Kích thước lỗ dễ bị xê dịch khi bị tác động lực xiên ngang cộng với lực tập trung , không có tính năng thoát nước
- Công nghệ sản xuất: Công nghệ dệt vải địa kỹ thuật kiểu PP và vải địa kỹ thuật dệt cường lực cao
- Màu sắc và hình dạng:

Màu đen (đối với PP25 - PP80), màu trắng (ví dụ từ GET 5 trở lên), vải địa dệt PP50 có màu trắng và màu đen
Gồm các sợi vải được đan xen một cách có trật tự theo hai chiều phương dọc và phương ngang
- Ứng dụng:
Không sử dụng với mục đích lọc nước, thoát nước
Ít khi sử dụng làm lớp phân cách nền đất
Dùng chủ yếu với mục đích gia cường cho nền đất
Hay dùng với lớp trên tiếp giáp với đá để thể hiện tính năng gia cường
Dùng ở các đầu cầu, bến cảng, kè...
- Giá thành: Nếu cùng cường lực thì giá thành vải địa kỹ thuật dệt có giá rẻ hơn so với vải địa kỹ thuật không dệt. Nhưng đa số vải địa dệt dùng là vải gia cường từ 100kN/m trở lên nên giá thành cao hoặc ngang với vải không dệt cường lực tương đối cao.
- Độ phổ biến:
Ít được sử dụng hơn, chủ yếu sử dụng ở các công trình trọng điểm, cầu cảng, dự án đường lớn, kè quan trọng...
Các loại vải kỹ thuật dệt hiện có ở thị trường Việt Nam gồm vải địa kỹ thuật dệt GET, vải địa kỹ thuật Hàn quốc, Trung quốc
Các loại vải địa kỹ thuật dệt thông dụng: PP25, PP50, GET 5, GET 10, GET 20, GET 200,...
Khối lượng đơn vị trên một m2 lớn hơn vải địa kỹ thuật không dệt
Quy cách khổ chuẩn thường là 3.5m


Bài viết khác cùng Box :